Thực Phẩm Chức Năng Là Gì?

Thực phẩm chức năng là loại thực phẩm có tác dụng hỗ trợ các chức năng trong cơ thể, giúp cơ thể tăng sức đề kháng, giảm bớt nguy cơ và tác hại của bệnh tật. 

Thực phẩm là gì?

Thực phẩm là loại sản phẩm dùng cho việc ăn uống của con người ở dạng nguyên liệu tươi sống hoặc đã qua chế biến nhằm cung cấp năng lượng cho cơ thể, giúp cơ thể tăng trưởng, phát triển và duy trì sự sống của con người.

Thực phẩm chức năng là gì?

Thực phẩm chức năng (TPCN) là loại thực phẩm có tác dụng hỗ trợ các chức năng trong cơ thể, giúp cơ thể tăng sức đề kháng, giảm bớt nguy cơ và tác hại của bệnh tật.

Thực Phẩm Chức Năng Là Gì? 1Lịch sử của thực phẩm chức năng

TPCN là xuất hiện lần đầu tại Nhật Bản vào những năm 1980. Ẩm thực và văn hóa Nhật đòi hỏi những thực phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn những món ăn thường ngày. Trong quá trình bào chế, thực phẩm sẽ được bổ sung các chất cần thiết để bồi bổ cơ thể, tăng sức đề kháng và nâng cao sức khỏe.

Tuỳ theo hàm lượng vi chất, công dụng và cách dùng, thực phẩm chức năng còn có một số tên gọi khác như: thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.

1. Thực phẩm bổ sung

(Supplemented Food) là loại thực phẩm được bổ sung vi chất và các yếu tố có lợi cho sức khỏe như vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzym, probiotic, prebiotic và chất có hoạt tính sinh học khác.

Thực phẩm bổ sung bao gồm cả:

  • Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng.
  • Thực phẩm làm giàu vi chất.
  • Thức ăn công thức cho trẻ em và phụ nữ mang thai.

2. Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ

(Health Supplement, Food Supplement, Dietary Supplement) là loại thực phẩm được chế biến dưới dạng viên nang, viên hoàn, viên nén, cao, cốm, bột, lỏng (và các dạng chế biến khác có thể kiểm soát được) để sử dụng bằng đường uống, có chứa một hoặc hỗn hợp của các chất sau đây:

  • Các vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzyme, probiotic và chất có hoạt tính sinh học khác.
  • Các chất có nguồn gốc từ tự nhiên, bao gồm các chất có nguồn gốc động vật, các chất khoáng và nguồn gốc thực vật ở các dạng như chiết xuất, phân lập, cô đặc và chuyển hóa.

3. Thực phẩm dinh dưỡng y học

(Food for Special Medical Purposes, Medical Food) là loại thực phẩm có thể ăn bằng đường miệng hoặc bằng ống xông, được chỉ định để điều chỉnh chế độ ăn của người bệnh và chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của nhân viên y tế.

4. Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt

(Food for Special Dietary Uses) là loại thực phẩm được chế biến hoặc được phối trộn theo công thức đặc biệt nhằm đáp ứng các yêu cầu về chế độ ăn đặc thù theo thể trạng hoặc theo tình trạng bệnh lý và các rối loạn cụ thể của người sử dụng. Thành phần của thực phẩm này phải khác biệt rõ rệt với thành phần của những thực phẩm thông thường cùng bản chất, nếu có.

Các loại thực phẩm chức năng

Phân loại theo phương thức chế biến

1. Bổ sung vitamin:

Ví dụ:

  • Nước trái cây với các mùi khác nhau cung cấp nhu cầu vitamin C, vitamin E, b-caroten rất phát triển ở Anh.
  • Các viên: One a day, Centrum Cardio.

2. Bổ sung khoáng chất:

Ví dụ:

  • Bổ sung Iod vào muối ăn và một số sản phẩm bánh kẹo được phát triển ở trên 100 nước.
  • Sữa bột bổ sung acid Folic, vitamin, khoáng chất rất phát triển ở Mỹ, Anh, Nhật Bản, Hà Lan, Đức, Pháp, ý, Braxin…
  • Bổ sung vitamin và khoáng chất  vào các loại nước tăng lực được phát triển mạnh mẽ ở Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc.
  • Các viên: Calcium, Magnesium, Kẽm, Sắt…

3. Bổ sung hoạt chất sinh học.

Ví dụ: Bổ sung DHA, EPA, w-3… vào sữa, thức ăn cho trẻ…

4. Bào chế từ thảo dược.

Ví dụ : Viên tảo, Linh chi, Sâm, Đông trùng hạ thảo, trà Hoàn Ngọc, trà Hà thủ ô…

Phân loại theo chức năng tác dụng

  1. TPCN hỗ trợ chống lão hoá.
  2. TPCN hỗ trợ tiêu hoá.
  3. TPCN hỗ trợ giảm huyết áp.
  4. TPCN hỗ trợ giảm đái tháo đường.
  5. TPCN tăng cường sinh lực.
  6. TPCN bổ sung chất xơ.
  7. TPCN phòng ngừa rối loạn tuần hoàn não.
  8. TPCN hỗ trợ thần kinh.
  9. TPCN bổ dưỡng.
  10. TPCN tăng cường miễn dịch.
  11. TPCN giảm béo.
  12. TPCN bổ sung canxi, chống loãng xương.
  13. TPCN phòng, chống thoái hoá khớp.
  14. TPCN làm đẹp.
  15. TPCN bổ mắt.
  16. TPCN giảm Cholesterol.
  17. TPCN hỗ trợ điều trị ung thư.
  18. TPCN phòng chống bệnh Gút.
  19. TPCN giảm mệt mỏi, chống stress
  20. TPCN hỗ trợ phòng chống độc.
  21. TPCN hỗ trợ an thần chống mất ngủ.
  22. TPCN hỗ trợ phòng chống bệnh răng miệng.
  23. TPCN hỗ trợ phòng chống bệnh nội tiết.
  24. TPCN hỗ trợ tăng cường trí nhớ và khả năng tư duy.
  25. TPCN hỗ trợ phòng chống bệnh Tai – Mũi – Họng.
  26. TPCN hỗ trợ phòng chống bệnh về da.

Vai trò của thực phẩm chức năng

 

Các lưu ý khi sử dụng thực phẩm chức năng

 

Phân biệt thực phẩm chức năng và thực phẩm truyền thống

TT Tiêu chí Thực phẩm truyền thống Thực phẩm chức năng
1 Chức năng: 1. Cung cấp các chất dinh dưỡng.

2. Thỏa mãn về nhu cầu cảm quan.

1. Cung cấp các chất dinh dưỡng.

2. Chức năng cảm quan.

3. Lợi ích vượt trội về sức khỏe (giảm cholesterol, giảm HA, chống táo bón, cải thiện hệ vi sinh vật đường ruột…)

2 Chế biến: Chế biến theo công thức thô (không loại bỏ được chất bất lợi). Chế biến theo công thức tinh (bổ sung thành phần có lợi, loại bỏ thành phần bất lợi) được chứng minh khoa học và cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
3 Tác dụng tạo năng lượng: Tạo ra năng lượng cao. Ít tạo ra năng lượng.
4 Liều dùng: Số lượng lớn. Số lượng rất nhỏ.
5 Đối tượng sử dụng: Mọi đối tượng. –   Mọi đối tượng.

–   Có định hướng cho các đối tượng: Người già, trẻ em, phụ nữ mãn kinh…

6 Nguồn gốc nguyên liệu: Nguyên liệu thô từ thực vật, động vật (rau, củ, quả, thịt, cá, trứng…) có nguồn gốc tự nhiên. – Hoạt chất, chất chiết từ thực vật, động vật và vi sinh vật (nguồn gốc tự nhiên).
7 Thời gian và phương thức dùng: –   Thường xuyên, suốt đời.

–   Khó sử dụng cho người ốm, già, bệnh lý đặc biệt.

–   Thường xuyên, suốt đời.

–   Có sản phẩm cho các đối tượng đặc biệt.

Phân biệt thực phẩm chức năng và thuốc

TT Tiêu chí Thực phẩm chức năng Thuốc
1 Định nghĩa: Là sản phẩm dùng để hỗ trợ (phục hồi, tăng cường và duy trì) các chức năng của các bộ phận trong cơ thể, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng cường đề kháng và giảm bớt nguy cơ bệnh tật. Là chất hoặc hỗn hợp chất dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vaccine, sinh phẩm y tế, trừ thực phẩm chức năng
2 Công bố trên nhãn của nhà sản xuất: Là Thực phẩm chức năng (sản xuất theo luật Thực phẩm). Là thuốc (vì sản xuất theo Luật Dược).
3 Hàm lượng chất, hoạt chất: Không quá 3 lần mức nhu cầu hàng ngày của cơ thể. Cao.
4 Ghi nhãn: – Là TPCN.

– Hỗ trợ các chức năng của các bộ phận cơ thể.

– Là thuốc.

– Có chỉ định, liều dùng, chống chỉ định.

5 Điều kiện sử dụng: Người tiêu dùng tự mua ở cửa hàng, siêu thị. Phải có chỉ định, kê đơn của bác sĩ, mua ở nhà thuốc.
6 Đối tượng dùng: – Người bệnh.

– Người khỏe.

– Người bệnh.
7 Điều kiện phân phối: Bán lẻ, siêu thị, trực tiếp, đa cấp. – Tại hiệu thuốc có dược sĩ.

– Cấm bán hàng đa cấp.

8 Cách dùng: – Thường xuyên, liên tục.

– Không biến chứng, không hạn chế.

– Từng đợt.

– Nguy cơ biến chứng, tai biến.

9 Nguồn gốc nguyên liệu: Nguồn gốc tự nhiên. – Nguồn gốc tự nhiên.

– Nguồn gốc tổng hợp.

 

Tác dụng dinh dưỡng của 12 loại Vitamin

TT Tên gọi Tác dụng
1. Niacin. Hỗ trợ duy trỡ da và niờm mạc khỏe mạnh.
2. Axit Panthotenic Hỗ trợ duy trỡ da và niờm mạc khỏe mạnh.
3. Biotin Hỗ trợ duy trỡ da và niêm mạc khỏe mạnh.
4. Vitamin A Hỗ trợ duy trỡ thị lực trong bóng tối và hỗ trợ da niêm mạc khỏe mạnh.
5. Vitamin B1 Hỗ trợ sản sinh năng lượng từ carbonhydrat và duy trỡ da niờm mạc khỏe mạnh.
6. Vitamin B2 Hỗ trợ duy trỡ da, niờm mạc khỏe mạnh.
7. Vitamin B6 Hỗ trợ sản sinh năng lượng từ protein và duy trỡ da niờm mạc khỏe mạnh.
8. Vitamin B12 Giúp tạo hồng cầu.
9. Vitamin C Giúp da, niêm mạc  khoẻ mạnh và có tác dụng chống ôxy hoá.
10. Vitamin D Tăng hấp thu Ca trong ruột, giúp xương phát triển.
11. Vitamin E Giúp cơ thể khỏi bị oxy hoá và bảo vệ tế bào..
12. Acid Folic (B9) Giúp tạo hồng cầu và phát triển bình thường của bào thai.

 

Tác dụng dinh dưỡng của 5 loại khoáng chất

TT Tên gọi Tác dụng
1. Canxi (Ca) Cần cho phát triển xương, răng.
2. Sắt (Fe) Cần cho sự hình thành hồng cầu.
3. Kẽm (Zn) Cần cho sự duy trì vị giác bình thường, giúp da màng niêm dịch khoẻ mạnh, tham gia vào chuyển hoá protein, acid nucleic, có lợi cho sức khoẻ.
4. Đồng (Cu) Giúp tạo hồng cầu, giúp men trong cơ thể hoạt động tốt, giúp tạo xương.
5. Magiê (Mg) Cần cho răng, xương phát triển; duy trì tuần hoàn máu tốt, giúp các men trong cơ thể hoạt động tốt và sinh năng lượng.