Vai Trò Của Khoáng Chất Và 9 Khoáng Chất Thiết Yếu

Khoáng chất là các chất vô cơ có nguồn gốc từ các thứ vô sinh như đá, quặng kim loại. Các chất này chuyển hóa thành thực phẩm bằng cách tích hợp vào đất. Rể của các cây mọc trên đất sẽ hút các khoáng chất và chúng ta hấp thu các khoáng chất trực tiếp bằng cách ăn các loại thực vật hoặc ăn các động vật trước đây đã ăn các thực vật này. Vai trò của khoáng chất đối với sức khỏe của con người là rất lớn.

Phân loại khoáng chất

Căn cứ vào hàm lượng của khoáng chất trong cơ thể con người để chia khoáng chất thành nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng. Hàm lượng của khoáng chất trong cơ thể lớn hơn 1,01% trọng lượng cơ thể thì được gọi là nguydên tố đại lượng, bao gồm 7 chất là photpho, kali, natri, magie, flo, sunphat. Hàm lượng của khoáng chất nhỏ hơn 0,01% trọng lượng của cơ thể thì được gọi là nguyên tố vi lượng.

Nguyên tố vi lượng có rất nhiều loại, hiện nay có 14 nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể là: kẽm, sắt, cromi, coban, mangan, molipden, thiếc, vanadi, iot, selen, fluor, niken, silic. Nguyên tố vi lượng tuy chỉ có hàm lượng rất ít trong cơ thể, nhưng lại có chức năng sinh lý vô cùng quan trọng.

Trong ăn uống, chúng ta thường dễ thiếu khoáng chất là các nguyên tố vi lượng như là canxi, sắt, iot… Ở một số vùng do điều kiện địa chất nên hấp thụ nhiều fluor và selen lại dẫn đến hiện tượng trúng độc fluor và selen.

Vai trò của khoáng chất

Khoáng chất còn được gọi là muối vô cơ, là một loại chất rất quan trọng để tạo thành tổ chức của cơ thể cũng như là duy trì hoạt động sinh lý bình thường của con người. Khoáng chất là nguyên liệu chính để tạo thành tổ chức cứng như là răng, xương của con người, có thể duy trì được độ cân bằng acid và kiềm trong cơ thể và tính hưng phấn thông thường của cơ thần kinh, điều tiết sự trao đổi chất của cơ thể.

Canxi

Canxi là một nguyên tố khoáng chất có hàm lượng nhiều nhất và quan trọng nhất trong cơ thể con người. Canxi tham gia vào sự hình thành tổ chức cứng như là răng, xương của cơ thể con người, nó có ảnh hưởng tới sự truyền và nhận tín hiệu thần kinh, thúc đẩy sự đông máu, tham gia vào hoạt động điều tiết.

Vai trò của khoáng chất
Bơ, sữa chứa rất nhiều canxi

Thiếu canxi sẽ ảnh hưởng chính tới sự phát triển của xương và biểu hiện lâm sàng là chứng còi xương ở trẻ, thoái hóa xương cũng như là loãng xương của người trưởng thành. Hấp thụ quá nhiều canxi sẽ dẫn đến hiện tượng canxi huyết thanh cao, từ đó gây ra một số căn bệnh về hệ thống tiêu hóa, huyết thanh và niệu đạo.

Nguồn thực phẩm chính cung cấp canxi là sữa và các sản phẩm được chế biến từ sữa, đậu nành, vừng, hạt dưa, hải đới, tôm nõn, xương…

Phospho

Phospho là chất dinh dưỡng đồng hành với canxi, hàm lượng của nó có trong cơ thể chỉ đứng sau canxi, tỷ lệ canxi và phospho trong cơ thể là 2:1. Phospho là phần quan trọng để tạo thành răng và xương, là chất dinh dưỡng không thể thiếu được để thúc đẩy sự canxi hóa của răng và xương; đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều tiết, trao đổi chất, năng lượng của cơ thể, tham gia vào sự thay thế của các chất béo trong cơ thể. Cơ thể hấp thụ phospho dễ hơn là canxi.

Thực phẩm có chứa phospho cũng rất phong phú, còn hiện tượng thiếu phospho là không nhiều. Hấp thụ phospho không đủ sẽ gây ra hiện tượng phospho trong máu thấp, làm cho hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu bất bình thường. Hấp thụ nhiều phospho thì sẽ dẫn đến hiện tượng phospho trong máu cao, canxi trong máu bị giảm và gây ra chứng loãng xương.

Hầu như mọi thực phẩm đều có chứa phospho, đặc biệt là các loại ngũ cốc và các loại thực phẩm có chứa protein phong phú.

Iot

Iot là chất dinh dưỡng phòng ngừng bệnh phù thũng tuyến giáp trạng. Hàm lượng iot ở trong cơ thể con người rất ít, tập trung chủ yếu ở tuyến giáp trạng. Chức năng duy nhất của iot là tạo thành hóc môn tuyến giáp trạng của tuyến giáp trạng.

Đặc trưng điển hình của tình trạng thiếu iot là tuyến giáp trạng sưng to (bướu cổ). Tóc dễ bị gãy, béo phì, cholesterol trong máu cao, chức năng tuyến giáp trạng bị giảm sút. Phụ nữ mang thai thiếu iot thì trẻ sinh ra có thể sẽ mắc chứng đần độn. Người lớn bị thiếu iot nhẹ thì cơ bắp kém, niêm dịch tiết ra nhiều…

Vai trò của khoáng chất
Muối iot trong chế biến

Tuy nhiên, nếu hàng ngày hấp thụ quá nhiều iot (vượt quá 2.000mg) thì cũng dẫn đến hiện tượng tuyến giáp trạng phù to. Nguồn thực phẩm chính để cung cấp iot cho cơ thể là muối iot, tảo biển khô, cá biển, hải sản, rau xanh, các loại sữa, các sản phẩm được làm từ sữa, trứng, tiểu mạch…

Sắt

Sắt là chất dinh dưỡng phòng chống thiếu máu, sắt và protein kết hợp với nhau sẽ tạo thành huyết sắc tố, hồng cầu, duy trì sự phát triển bình thường của cơ thể, tham gia vào sự vận chuyển của oxy và cacbornic trong cơ thể, điều tiết sự trao đổi chất.

Thiếu sắt sẽ gây ra hiện tượng thiếu máu do thiếu sắt, làm cho thể chất bị suy yếu, da xanh xao, dễ mệt mỏi, chóng mặt, dị ứng với thời tiết lạnh, thở dốc, chức năng tuyến giáp trạng bị giảm sút. Hấp thụ quá nhiều sắt thì sẽ xảy ra hiện tượng trúng độc sắt cấp tính hoặc là mãn tính.

Nguồn thực phẩm cung cấp sắt chủ yếu cho cơ thể là gan, thận, cá, nội tạng gà, khoai tây, gạo tẻ trắng, đậu nành, rau chân vịt, rau hẹ.

Đồng

Đồng là nguyên tố kim loại bảo vệ hệ thống trung khu thần kinh mạnh khỏe. Hàm lượng đồng có trong đại não, tóc, tim, gan và thận là nhiều nhất. Đồng có khả năng duy trì cơ năng tạo máu bình thường và trao đổi chất của sắt; duy trì sự mạnh khỏe của hệ thống thần kinh; bảo vệ tổ chức cơ thể.

Cơ thể thiếu đồng sẽ dẫn đến hiện tượng thiếu máu, loãng xương, da và tóc bị mất sắc tố, sức căng của cơ bắp bị suy giảm và vận chuyển thần kinh bị trục trặc. Hấp thụ quá nhiều đồng lại dẫn đến sự tổn thương của tế bào gan và hồng cầu; triệu chứng là buồn nôn, đi ngoài, nghiêm trọng thì bị hôn mê.

Nguồn thực phẩm chính cung cấp đồng cho cơ thể là hạt tiêu, gan, các loại giáp xác, hạt vỏ cứng, đậu nành, dầu trám, chuối, thịt bò…

Selen

Selen là nguyên tố vi lượng có tác dụng chống oxy hóa, hàm lượng selen trong các thực phẩm thiên nhiên là rất ít. Chức năng sinh lý chủ yếu của selen là chống oxy hóa, bảo vệ tế bào và tổ chức tránh khỏi bị tổn thương, nâng cao sức đề kháng của cơ thể, chống suy thoái; phòng chống các căn bệnh tim mạch; là thuốc giải độc thiên nhiên đối với một nguyên tố kim loại nặng có chứa độc tố như là cadimi, chì; ngăn ngừa và chữa trị bệnh khớp to.

Thiếu selen là nguyên nhân chính khiến cho chúng ta bị bệnh khớp to; ngoài ra, thiếu selen còn gây ra các căn bệnh như là hoại tử gan và các căn bệnh tim mạch. Thiếu selen ở mức độ nhẹ và trung bình thì sẽ không có triệu chứng rõ rệt.

Hấp thụ quá nhiều selen cũng sẽ gây ra hiện tượng trúng độc selen với triệu chứng là: dạ dày và đường ruột có vấn đề, trướng bụng, thiếu máu, rụng tóc nhiều, móng tay và làn da bị biến dạng, gan bị tổn thương. Người bình thường nếu như hấp thụ vượt quá 50 lần lượng cần thiết theo sinh lý thì sẽ bị trúng độc senlen.

Nguồn thực phẩm chính để cung cấp selen cho cơ thể chính là cá, tôm, bia, táo, cua, tiểu mạch, gạo chưa giã, ngô, gan và cật của động vật…

Kẽm

Kẽm là nguyên tố kim loại thúc đẩy sự phát triển của cơ thể và tái sinh các tổ chức. Kẽm tham gia vào việc trao đổi chất của protein, carbon-hydrate, các loại chất béo, acid nucleic; thúc đẩy sự phát triển của cơ thể và tái sinh các tổ chức; bảo vệ chức năng thông thường của da và xương; thúc đẩy sự phát triển của trí óc; cải thiện tính nhạy cảm của vị giác.

Biểu hiện chính khi cơ thể thiếu kẽm là chán ăn, khả năng sinh đẻ kém, làn da thô ráp, vị giác kém, tóc xơ và bạc, móng tay có những vết trắng, vết thương lâu lành miệng… Phụ nữ mang thai bị thiếu kẽm sẽ có khả năng làm cho thai nhi bị dị dạng.

Nguồn thực phẩm chính cung cấp kẽm cho cơ thể là sữa non của bà mẹ mới sinh, các loại thịt, gan, gạo chưa giã, lòng đỏ trứng gà, các loại đỗ, rau cần, các loại hải sản…

Natri

Nguồn thực phẩm chính cung cấp natri cho cơ thể là muối ăn và gia vị. Natri tham gia vào sự trao đổi chất của nước, bảo đảm cân bằng lượng nước, độ kiềm và acid trong cơ thể; tham gia vào việc điều tiết chức năng thần kinh và cơ tim; là chất gia vị để chế biến, nấu nướng thức ăn. Cũng chính vì natri có trong muối ăn nên tình trạng thiếu natri là rất hiếm.

Tuy nhiên, nếu như bạn ăn chay không cho muối trong thời gian dài hoặc là ra mồ hôi, bị tiêu chảy, nôn và màng tuyến thượng thận không đủ trong thời gian dài thì cũng dẫn đến hiện tượng thiếu natri. Thiếu natri sẽ làm cho cơ thể bị chậm phát triển, chán ăn, cơ thể bị mất nước nên trọng lượng của cơ thể cũng sẽ giảm đi, phụ nữ trong thời gian cho con bú thì sẽ bị ít sữa, cơ bắp co giật, buồn nôn, ỉa chảy và đau đầu.

Ngoài ra, ra nhiều mồ hôi và ăn nhạt quá cũng sẽ làm cho nhiệt năng của bạn bị tiêu hao. Trong tình trạng ấy bạn nên bổ sung nước và muối. Nếu như bạn hấp thụ quá nhiều natri trong thức ăn thì sẽ bị cao huyết áp.

Nước

Không có nước thì không có sự sống:

Nước là chất dinh dưỡng quan trọng nhất của cơ thể, và cũng là thành phần có số lượng nhiều nhất trong cơ thể, ước chừng chiếm khoảng 50 đến 60% trọng lượng của cơ thể. Người không ăn, chỉ uống nước thôi cũng vẫn có thể sống được vài tuần. Nhưng nếu không uống nước thì chỉ sống được vài ngày mà thôi.

Nước là chất dung môi không thể thiếu được đối với các phản ứng sinh hóa và các hoạt động sinh lý của cơ thể con người. Không có nước thì mọi hoạt động trao đổi chất không thể tiến hành được, sự sống cũng sẽ bị chấm dứt.

Nước là chất dẫn quan trọng để các chất dinh dưỡng được vận chuyển, hấp thụ trong cơ thể, bài tiết chất thải của quá trình trao đổi chất của cơ thể; duy trì nhiệt độ bình thường của cơ thể, việc cơ thể tiết mồ hôi sẽ làm tỏa ra một lượng nhiệt lượng lớn, từ đó sẽ tránh được tình trạng nhiệt độ cơ thể quá cao…

Khi cơ thể mất đi một lượng nước chiếm khoảng 2% trọng lượng cơ thể thì bạn sẽ cảm thấy khát nước, đi tiểu ít; khi lượng nước chiếm khoảng 6% trọng lượng cơ thể bị mất đi thì toàn thân sẽ rã rời, dễ rơi vào trạng thái trầm cảm, không đi tiểu được. Khi mất đi lượng nước chiếm khoảng 10% trọng lượng cơ thể thì sẽ có hiện tượng hay lo lắng, nhãn cầu bị thụt vào trong, da mất tính đàn hồi, cơ thể mệt mỏi, nhiệt độ cơ thể tăng cao, mạch đập nhanh và huyết áp bị tụt.

Nếu như mất đi lượng nước chiếm khoảng trên 20% trọng lượng cơ thể thì sẽ dẫn đến tử vong. Trong một thời gian ngắn uống quá nhiều nước, thì lượng nước được hấp thụ ấy sẽ nhanh chóng đi vào máu, có thể thẩm thấu vào trong từng tế bào, dẫn đến hiện tượng trúng độc nước và dễ có nguy cơ tử vong.

Hàng ngày nên uống bao nhiêu nước?

Chúng ta đều biết rằng: “muốn có làn da đẹp thì phải uống nhiều nước”. Nước là cội nguồn của sự sống, uống nước hợp lý thì sẽ giúp được bạn giảm béo, tăng cường thêm sức sống, tiếp thêm sức mạnh cho cơ thể.

Nhưng nếu như uống nước không đúng cách thì sẽ nguy hiểm, uống nhiều thì làm cho sự trao đổi chất của thận nặng nề hơn, uống ít nước thì sẽ làm cho máu dễ bị đông dính. Tuổi tác, nhiệt độ môi trường, cường độ lao động và thời gian làm việc… đều là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới lượng nước cần thiết được đưa vào cơ thể.

Thường thì, người bình thường hàng ngày cần uống khoảng 2,5 lít nước để duy trì lượng nước bình thường của cơ thể. Ngoài việc hấp thụ lượng nước là 1 lít qua thức ăn thì sự trao đổi chất trong cơ thể sẽ sản xuất ra khoảng 300ml, như vậy hàng ngày mỗi người chỉ cần uống khoảng 1,2 lít là đủ. Uống nước cũng là cả một vấn đề.

Đầu tiên phải uống nước nhiều lần trong ngày, mỗi lần uống khoảng 200 đến 300ml. Sáng sớm dậy nên uống một cốc nước lọc để tăng cường sự trao đổi chất của cơ thể. Giữa các bữa ăn cũng nên uống nước để tránh ăn vặt, như vậy đến bữa mới ăn ngon được. Trước bữa cơm tối không nên uống nhiều nước vì có thể làm nhạt đi dịch vị dạ dày, dẫn đến làm rối loạn chức năng tiêu hóa. Bạn cũng phải nhớ rằng, uống nhiều nước sẽ chống được ung thư.

Nước – dấu hiệu của sức khỏe

Khi bị thiếu nước cơ thể con người sẽ ra sao? Da sẽ bị nhăn, máu lưu thông chậm… Thiếu nước chính là tín hiệu đèn đỏ cảnh báo rằng sức khỏe của bạn đang có vấn đề.

Nước chiếm 70% trọng lượng của cơ thể con người, là nguyên liệu duy trì chức năng sinh lý bình thường của con người. Nếu như cơ thể mất đi 15% lượng nước thì sẽ ảnh hưởng tới sự sống. Nước có tác dụng thải các độc tố trong cơ thể con người ra ngoài, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra thuận lợi và duy trì sự trao đổi khí của cơ thể.

Tác dụng sinh lý của nước đối với cơ thể con người

Một là, hỗ trợ tiêu hóa. Nước cũng góp phần đưa thức ăn xuống dạ dày và đường ruột trong cả quá trình tiêu hóa và hấp thụ. Nước sẽ thúc đẩy quá trình hòa tan các thành phần dinh dưỡng của cơ thể để cơ thể hấp thụ tốt hơn.

Hai là, bài tiết các chất thải. Thức ăn sau khi được cơ thể hấp thụ và tiêu hóa thì sẽ trở thành các chất thải. Các chất thải sẽ được đào thải ra ngoài qua các đường như mồ hôi, thở và đại, tiểu tiện. Tất cả những cách này đều cần có sự tham gia của nước.

Vai trò của khoáng chất
Nước bài tiết các chất thải

Ba là, bôi trơn các khớp xương. Giữa các khớp xương cũng cần phải có dung dịch bôi trơn để tránh bị ma sát và tổn thương. Nước là nguồn bôi trơn chính của khớp.

Bốn là, cân bằng nhiệt độ cơ thể. Khi nhiệt độ môi trường bên ngoài thấp hơn nhiệt độ cơ thể thì lượng nước trong cơ thể sẽ làm các lỗ chân lông thu nhỏ lại nhằm giảm bớt sự bốc hơi, giữ được nước trong cơ thể để duy trì nhiệt độ cơ thể bình thường. Khi nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt độ cơ thể thì nước sẽ làm cho các lỗ chân lông giãn ra, nước sẽ bốc hơi ra ngoài khiến cho nhiệt độ cơ thể hạ thấp xuống.

Năm là, bảo vệ các tế bào. Nước có thể thúc đẩy các tế bào trao đổi chất, duy trì tình trạng hoạt động tốt của tế bào, làm cho làn da duy trì được độ ẩm và có tính đàn hồi.

Sáu là, cân bằng máu. Nước sẽ làm cải thiện máu, giúp tổ chức tuần hoàn máu tốt, cân bằng độ acid và kiềm, độ đông trong máu.

Loại nước nào có lợi cho cơ thể

  • Nên uống nước chứa ít kiềm.

Trong quá trình phát triển thì cơ thể của con người luôn ở trong môi trường có tính kiềm. Độ pH trong máu bình thường (độ acid kiềm) là khoảng 7,4 (7,35 đến 7,45). Đây là giá trị cố định của nồng độ pH trong cơ thể con người.

Nhưng trong xã hội toàn đồ ăn nhanh hiện nay thì các đồ ăn chứa nhiều acid hơn, khiến cho tính acid trong cơ thể cao hơn tính kiềm, nên có ảnh hưởng tới sức khỏe con người, làm cơ thể mệt mỏi và cũng là mầm bệnh trong cơ thể.

Cách tốt nhất để thải acid ra ngoài là vận động. Vận động nhiều thì cơ thể sẽ toát ra mồ hôi, aicd sẽ theo đó ra ngoài và cân bằng được nồng độ pH của cơ thể. Khi ấy cần phải bổ sung kịp thời nước có chứa ít kiềm.

  • Nước khoáng có nồng độ pH từ 7,2 đến 7,8.

Nước khoáng chứa ít kiềm và còn có nhiều khoáng chất khác như là canxi, kẽm, mangie, kali rất có ích cho sức khỏe. Cơ thể sẽ hấp thụ trực tiếp nước khoáng mà không cần phải thông qua quá trình trao đổi chất.

Tạo thói quen uống nước lành mạnh

Sau 8 tiếng ngủ đầy đủ thì cơ thể lúc thức dậy sẽ ở trong trạng thái thiếu nước, vì vậy khi ấy cần phải uống một cốc nước ấm (khoảng 200ml). Như vậy sẽ giúp giải độc được cho thận và gan, thúc đẩy tuần hoàn máu. Cũng giống như ăn sáng, đó là giây phút vàng ngọc để cơ thể hấp thụ nước, giúp cho dạ dày hoạt động tốt.

Lúc ăn sáng bạn cũng cần phải bổ sung thêm nước, hoặc các loại rau xanh, trái cây. Như vậy sẽ lấp đầy được dạ dày trống rỗng sau một đêm, mặt khác tránh cho các thức ăn xơ cứng làm hỏng dạ dày. Chú ý là hàm lượng nước của các loại thức ăn này phải nhiều, như vậy sẽ có ích cho sự hấp thụ nước của cơ thể. Hơn nữa, làm như vậy sẽ giúp bạn có cảm giác no bụng, ăn ít hơn và là thói quen tốt để chống béo phì.

Sau bữa sáng một tiếng thì có lẽ lúc ấy bạn đang ở trong phòng làm việc. Nhưng không sao, bạn hãy mang theo mình một trái táo và lúc đó bỏ ra ăn nhé. Ăn xong rồi hãy làm việc tiếp. Đó không phải là tham ăn, nhưng sau một tiếng ấy thì các thức ăn buổi sáng đã được chuyển hóa hấp thụ vào trong cơ thể, khi ấy ăn một trái táo sẽ khắc phục được cảm giác thèm ăn của bạn. Như vậy không ảnh hưởng đến việc tiêu hóa của thức ăn.

Hơn nữa trong trái táo còn có thành phần thúc đẩy tiêu hóa thức ăn trong cơ thể. Quan trọng hơn trái cây là thực phẩm có chứa tính kiềm phong phú, phù hợp với thói quen ăn uống lành mạnh.

Cốc chè xanh tươi hay cốc trà hoa quả, trà hoa cúc lúc rảnh rỗi rất tốt cho bạn. Chỉ cần bạn cung cấp thêm loại nước có mùi vị cho cơ thể sẽ tốt hơn là nước lọc, vì nước lọc không làm cho đầu óc căng thẳng và công việc bận rộn được thư giãn nhiều lắm. Do vậy hãy pha một cốc nước hoa quả hoặc cốc trà hoa cúc uống lúc rảnh rỗi.

Bữa trưa thì vẫn phải giữ nguyên tắc thức ăn phải đi kèm với rau xanh để dạ dày dễ tiêu hóa, nhất là không được thiếu món canh. Nên ăn chậm, nhai kỹ và nhớ là trong bữa ăn thì chỉ tập trung vào chuyện ăn thôi nhé.

Sau bữa trưa, từ 2 đến 3 giờ chiều là thời gian tốt nhất để thải các chất độc ra khỏi cơ thể. Lúc nào bạn cũng phải đặt sẵn trên bàn một cốc nước để khi nào thấy đầu óc căng ra thì uống một, hai ngụm, chứ đừng để đến lúc khát rồi mới uống và cũng đừng cho rằng bận quá không có thời gian uống. Khi bạn khát thì đó đã là tín hiệu cuối cùng cho thấy cơ thể của bạn đang thiếu nước, nhưng trên thực tế thì cơ thể của bạn đã thiếu nước từ lâu, như vậy rất có hại cho sức khỏe.

Trước khi lên giường đi ngủ từ 30 phút đến 2 tiếng bạn nên uống một cốc nước ấm để giảm bớt nồng độ nước tiểu, phòng ngừa sỏi thận. Uống một lượng nước vừa đủ trước khi đi ngủ vào một khoảng thời gian nhất định sẽ làm cho các mạch máu lưu thông tốt, da được bổ sung nước nên cũng sẽ được nghỉ ngơi thoải mái. Tuyệt đối không được uống nước xong lên giường đi ngủ ngay, nếu không sẽ ảnh hưởng tới giấc ngủ của bạn, và khi ngủ dậy mắt bạn sẽ bị sưng húp.

Uống nhiều nước sẽ làm làn da của phụ nữ mềm mại, mượt mà. Thiếu nước sẽ ảnh hưởng tới bàng quang và thận, dễ bị đau lưng, da dẻ khô và chóng già.

Vai trò của khoáng chất
Nước giúp da hồng hào

Đàn ông dễ bị sỏi thận và viêm đường tiết niệu do thiếu nước. Bổ sung đủ nước cho cơ thể sẽ có tác dụng phòng ngừa và chữa trị những căn bệnh này. Nhất là những người bị béo phì thì uống nhiều nước sẽ khiến họ ra nhiều mồ hôi, thải bớt các chất béo ra ngoài, rất có ích cho sức khỏe.

Bổ sung nước trong những tình trạng đặc biệt:

Người hay bị táo bón cần phải luôn bổ sung nước cho cơ thể, uống nhiều nước thì sẽ kích thích đại tràng và ruột hoạt động tốt. Khi bị sốt cần phải uống nhiều nước để hạ thấp nhiệt độ của cơ thể. Người bị viêm bàng quang cần phải uống nhiều nước để đi tiểu nhiều, tăng cường lưu thông nước trong cơ thể.

Vận động nhiều sẽ làm cơ thể ra nhiều mồ hôi, lúc đó lượng máu trong cơ thể sẽ giảm đi khoảng 16%. Bổ sung nước kịp thời lúc này sẽ làm tăng lượng máu cho cơ thể, giúp máu lưu thông tốt, tăng cường khả năng làm việc của tim. Trước khi vận động khoảng 30 phút nên uống một cốc nước, khi đang vận động nếu khát quá thì hãy dừng lại nghỉ một lát và uống nước. Nếu là vận động mạnh thì nên uống các loại nước hoa quả có chứa đường dưới 3% và nước muối nhạt, còn bình thường thì nên uống nước lọc hoặc nước khoáng.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here